Chăm sóc khách hàng Chăm sóc khách hàng
Hóa đơn điện tử Hóa đơn điện tử
Đồng hồ Scada Đồng hồ Scada
Quản lý dữ liệu Logger Quản lý dữ liệu Logger
Sơ đồ công ty Sơ đồ công ty

Kiểm tra, kiểm định đồng hồ đo nước

29/12/2014 09:58 GMT+7

1

Trình tự thực hiện

- Bước 1: Khách hàng nộp hồ sơ và nhận giấy hẹn tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hoặc nộp hồ sơ trực tuyến tại Website cskh.hawater.com.vn của Công ty nước sạch Số 2 Hà Nội.

- Bước 2: Khách hàng theo giấy hẹn chứng kiến việc kiểm tra, kiểm định đồng hồ; nộp phí kiểm định đồng hồ (nếu có).

2

Cách thức thực hiện

Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hoặc nộp hồ sơ trực tuyến tại Website cskh.hawater.com.vn của Công ty.

- Địa bàn quận Long Biên: Xí nghiệp nước sạch Long Biên: km01, Đường Nguyễn Văn Linh, phường Phúc Đồng, quận Long Biên, Hà Nội.

- Địa bàn Huyện Gia Lâm: Xí nghiệp nước sạch Gia Lâm: Thôn 7, Xã Đình Xuyên, Huyện Gia Lâm, Hà Nội. 
- Địa bàn huyện Đông Anh, huyện Mê Linh, huyện Sóc Sơn: Xí nghiệp nước sạch Đông Anh: Xã Uy Nỗ, huyện Đông Anh, Hà Nội.

 

3

Hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ:

- Văn bản đề nghị kiểm tra, kiểm định đồng hồ đo nước (theo mẫu).

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

 

4

Thời hạn giải quyết

- Đồng hồ có đường kính DN ≤ 50 mm: 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ.

- Đồng hồ có đường kính DN > 50 mm: Theo thời gian của đơn vị thực hiện kiểm định.

 

5

Đối tượng thực hiện

Hộ gia đình, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

 

6

Cơ quan thực hiện

a) Đơn vị có thẩm quyền quyết định theo quy định: Công ty Nước sạch số 2 Hà Nội.

b) Đơn vị phối hợp (nếu có): Đơn vị kiểm định có thẩm quyền.

 

7

Kết quả thực hiện

Đồng hồ được kiểm tra, kiểm định lại.

 

8

 

Phí, lệ phí

Khách hàng thanh toán phí kiểm định khi kết quả đồng hồ chạy chính xác theo quy định (sai số không vượt quá ± 5%).

 

9

Mẫu đơn, mẫu tờ khai

Văn bản đề nghị kiểm tra, kiểm định đồng hồ đo nước. (mẫu hộ gia đình, mẫu cơ quan)

10

Yêu cầu, điều kiện thực hiện

Việc kiểm tra, kiểm định đồng hồ đo nước phải có sự chứng kiến của khách hàng và được lập biên bản ghi rõ nội dung sự việc.

 

11

Căn cứ pháp lý

- Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/07/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch.

- Nghị định 124/2011/NĐ-CP ngày 28/12/2011 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 117/2007/NĐ-CPcủa Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch.

- Quyết định số 69/2013/QĐ-UBND ngày 30/12/2013 của UBND thành phố Hà Nội ban hành quy định về sản xuất, cung cấp, sử dụng nước sạch và bảo vệ công trình cấp nước trên địa bàn thành phố Hà Nội.

- Quyết định số 17/2017/QĐ-UBND ngày 03/5/2017 của UBND thành phố Hà Nội sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về sản xuất, cung cấp, sử dụng nước sạch và bảo vệ các công trình cấp nước trên địa bàn thành phố Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số 69/2013/QĐ-UBND ngày 30/12/2013 của UBND thành phố Hà Nội.